Khi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đạt ngưỡng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân, điều này đảm bảo chính sách công bằng xã hội và thuế TNCN cũng là nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước. Vậy thuế thu nhập cá nhân là gì? Ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Cách tính thuế TNCN như thế nào? Hãy cùng TopCV tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé!
Lưu ý: Thông tin về biểu thuế thu nhập cá nhân và mức giảm trừ gia cảnh trong bài viết này đã được cập nhật theo quy định mới nhất của Chính phủ, có hiệu lực từ năm 2026. Cụ thể, biểu thuế thu nhập cá nhân từ 01/07/2026 sẽ có 5 bậc thay vì 7 bậc như trước đây, đồng thời mức giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026 cũng được điều chỉnh tăng so với quy định cũ. |
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế TNCN (Personal Income Tax) là khoản thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương hoặc các nguồn thu khác để đóng cho cơ quan Thuế nhằm nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi đã được giảm trừ.
Trên thực tế, thuế thu nhập cá nhân không đánh vào các đối tượng có thu nhập thấp mà chỉ những người có mức thu nhập đạt ngưỡng quy định mới cần đóng thuế, người có thu nhập càng cao thì cần nộp thuế càng nhiều. Do đó, thuế TNCN góp phần thu hẹp khoảng cách giữa các tầng lớp xã hội.
>>> Xem thêm: Cách tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh và an toàn nhất hiện nay
Mỗi tháng bạn cần đóng bao nhiêu tiền thuế TNCN? Hãy sử dụng công cụ tính thuế thu nhập cá nhân online của TopCV ngay. Công cụ giúp bạn thuế TNCN nhanh chóng, chính xác theo quy định mới nhất. Click để sử dụng ngay!
|

Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của một quốc gia. Cụ thể:
- Là nguồn thu quan trọng trong ngân sách nhà nước, góp phần đảm bảo các hoạt động của Nhà nước và thực hiện các chính sách quốc phòng, an ninh xã hội, y tế, v.vv..
- Thuế TNCN giúp giảm sự chênh lệch giàu nghèo, thúc đẩy công bằng trong xã hội. TNCN sử dụng nguyên tắc lũy tiến, người có thu nhập cao sẽ chịu mức thuế suất cao hơn, trong khi người có thu nhập thấp sẽ được miễn thuế hoặc chịu thuế suất thấp hơn.
- Nhà nước có thể sử dụng thuế TNCN như một công cụ để điều tiết các hoạt động kinh tế. Việc giảm thuế có thể kích thích tiêu dùng và đầu tư, trong khi tăng thuế có thể giúp kiểm soát lạm phát và hạn chế tiêu dùng quá mức.
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi bổ sung năm 2012), có hai đối tượng cần nộp thuế thu nhập cá nhân là:
Cá nhân cư trú
Cá nhân cư trú tại Việt Nam, chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam thỏa mãn hai điều kiện sau thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân:
- Sống tại Việt Nam 183 ngày trở lên (theo dương lịch) hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (đăng ký thường trú hoặc thuê nhà có thời hạn).
Cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú tại Việt Nam, không thỏa mãn những điều kiện như cá nhân cư trú, nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam thì cũng phải đóng thuế TNCN.

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN?
Theo khoản 1 Điều 7 và khoản 1, 2, 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập từ tiền công, tiền lương đóng thuế thu nhập cá nhân sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ sau:
- Giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
- Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
- Các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính thuế thu nhập cá nhân.
Mới đây, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) như sau:
- Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Đối với người phụ thuộc: Mức giảm trừ gia cảnh là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, nếu sau khi áp dụng đầy đủ các khoản giảm trừ theo quy định, tổng thu nhập hàng tháng của người lao động không vượt quá 15,5 triệu đồng/tháng thì sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Đối với người lao động có người phụ thuộc, mỗi người sẽ được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 6,2 triệu đồng/tháng. Dưới đây là chi tiết mức lương phải đóng thuế TNCN theo số người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương để bạn tham khảo:
Số người phụ thuộc | Thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/năm |
0 | > 15,5 triệu đồng | > 186 triệu đồng |
1 | > 21,7 triệu đồng | > 260,4 triệu đồng |
2 | > 27,9 triệu đồng | > 334,8 triệu đồng |
3 | > 34,1 triệu đồng | > 409,2 triệu đồng |
4 | > 40,3 triệu đồng | > 483,6 triệu đồng |
5 | > 46,5 triệu đồng | > 558 triệu đồng |

Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025
Người lao động có mức thu nhập đạt ngưỡng theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân sẽ phải trích một phần tiền lương hoặc thu nhập khác của mình để nộp cho cơ quan Thuế mỗi tháng. Dưới đây là chi tiết cách tính thuế TNCN áp dụng cho từng đối tượng để bạn tham khảo:
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú
Trường hợp 1: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được tính như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp thì bạn cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể:
(1) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó: Thu nhập chịu thuế = Tổng tiền lương - Các khoản được miễn thuế
(2) Thuế suất: Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần, cụ thể:
Bậc | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
*Từ ngày 01/07/2025, biểu thuế TNCN lũy tiến 5 bậc có hiệu lực thi hành:
Theo quy định mới được Chính phủ thông qua, biểu thuế lũy tiến sẽ giảm từ 7 bậc (5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%) xuống còn 5 bậc (5%, 10%, 20%, 30%, 35%) đồng thời nới rộng khoảng cách giữa các bậc. Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Cụ thể biểu thuế TNCN lũy tiến 5 bậc theo quy định mới nhất như sau:
694bb0653fd95.png)
Như vậy mức thuế 5% áp dụng với cá nhân có thu nhập đến 10 triệu đồng/tháng, mức thuế suất cao nhất vẫn là 35% áp dụng với mức thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng thay vì mức 80 triệu đồng/tháng như quy định cũ.
Dưới đây là cách tính thuế TNCN theo phương pháp lũy tiến từng phần (tính số thuế phải nộp theo bậc thuế và cộng lại) để bạn tham khảo:
Bước 1: Tính tổng thu nhập
Bước 2: Tính các khoản thu nhập được miễn thuế. Các khoản thu nhập được miễn thuế được xác định là thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của pháp luật. (Xem thêm tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức: Thu nhập chịu thuế = Tổng tiền lương - Các khoản được miễn thuế
Bước 4: Tính các khoản giảm trừ. Các khoản giảm trừ gồm:
- Giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ bản thân là 15,5 triệu/tháng, giảm trừ người phụ thuộc là 6,2 triệu/tháng. (Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, có hiệu lực từ 1/1/2026.)
- Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện và khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Bước 5: Tính thuế thu nhập cá nhân theo công thức: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Ví dụ 1: Giả sử chị A có tổng thu nhập là 25 triệu VNĐ, có 1 người phụ thuộc và đóng bảo hiểm xã hội ở mức 7.000.000 VNĐ. Vì thế, ta có: TH1: Áp dụng theo 7 bậc thuế TNCN lũy tiến từng phần (Điều 22 Luật thuế TNCN 2007):
Từ thu nhập tính thuế ở trên, áp dụng biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần. Ta có:
Như vậy, mức thuế TNCN mà chị A cần nộp hàng tháng sẽ là: 250.000 + 386.500 = 636.500 đồng/tháng. TH2: Áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026:
Tổng thu nhập tính thuế của chị A là 2.565.000 đồng (dưới 10.000.000 đồng) nên áp dụng theo thuế suất 5%. Do đó, mức thuế TNCN mà chị A cần nộp hàng tháng sẽ là: 2.775.000 x 5% = 128.250 đồng/tháng. |
>>> Xem thêm: Bảo hiểm xã hội là gì? Quyền lợi, mức đóng và cách tra cứu chi tiết
Trường hợp 2: Đối với người lao động ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng
Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định “Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Như vậy, công thức tính thuế TNCN đối với người lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng như sau:
Thuế TNCN = 10% x Thu nhập tính thuế |
Lưu ý: Nếu tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì làm cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) gửi tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
Ví dụ: Giả sử anh A là cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 3 tháng với công ty X với mức thu nhập là 3 triệu VNĐ/tháng. Như vậy: Thuế TNCN anh A cần nộp là 10% x 3.000.000 = 300.000 đồng/tháng. Như vậy, công ty X sẽ khấu trừ 300.000 đồng tiền thuế TNCN trước khi trả tiền lương cho anh A. Số tiền anh A nhận được sau khi khấu trừ thuế là: 3.000.000 - 300.000 = 2.700.000 đồng/tháng. |
>>> Xem thêm: Chi tiết về cách tính thuế TNCN theo lương GROSS và lương NET
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú
Công thức:
Thuế TNCN = 20% x Thu nhập chịu thuế |
Trong đó:
(1) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
(2) Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tại Việt Nam trong trường hợp làm việc đồng thời cho cả Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được thu nhập phát sinh tại Việt Nam:
- Nếu không hiện diện tại Việt Nam: Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc tại Việt Nam : Tổng số ngày làm việc trong năm) x Thu nhập toàn cầu + Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Nếu có hiện diện tại Việt Nam: Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt ở Việt Nam : 365 ngày) x Thu nhập toàn cầu + Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
(3) Không được tính khoản giảm trừ gia cảnh, chỉ tính khoản giảm trừ bảo hiểm, hưu trí, khuyến học, nhân đạo, từ thiện.
Ví dụ: Chị A là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục trong cả năm với mức lương hàng tháng là 30.000.000 đồng. =>>> Thuế TNCN chị A cần nộp mỗi tháng là: 30.000.000 x 20% = 6.000.000 đồng. |
Cách tính thuế thu nhập cá nhân online
Ngoài cách tính ở trên thì bạn có thể tính thuế TNCN nhanh chóng, chính xác với công cụ tính thuế TNCN của TopCV. TopCV không chỉ là nền tảng công nghệ tuyển dụng hàng đầu hiện nay mà còn cung cấp các công cụ thông minh giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động. Công cụ tính thuế TNCN miễn phí của TopCV giúp bạn tính thuế dễ dàng chỉ với 5s, ngoài ra, công cụ được cập nhật theo quy định mới nhất và có diễn giải chi tiết về mức thuế TNCN để bạn tham khảo.
Lưu ý: Cách tính thuế dưới đây đang áp dụng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP và Nghị Quyết số 954/2020/UBTVQH14.
Để tính thuế TNCN online trên TopCV thì bạn cần thực hiện các bước dưới đây:
Bước 1: Truy cập vào công cụ tính thuế TNCN của TopCV: https://www.topcv.vn/tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan
Bước 2: Nhập các thông tin bao gồm: Lương gross (Tổng thu nhập mà người lao động nhận được chưa trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và thuế phải nộp), mức lương đóng bảo hiểm xã hội, vùng và số người phụ thuộc.
Ví dụ bạn có tổng thu nhập là 15 triệu VNĐ, mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 5.000.000 VNĐ, thuộc vùng 1 và không có người phụ thuộc.

Bước 3: Nhận kết quả thuế TNCN bạn cần nộp là 173.750 đồng với các diễn giải chi tiết:

Thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế
Các khoản thu nhập chịu thuế
Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN được quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2014). Cụ thể:
Các khoản thu nhập chịu thuế | Chi tiết |
Thu nhập từ kinh doanh | a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. |
Thu nhập từ tiền lương, tiền công | a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội; c) Tiền thù lao dưới các hình thức; d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức; đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền; e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
Thu nhập từ đầu tư vốn | a) Tiền lãi cho vay; b) Lợi tức cổ phần; c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ. |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. |
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước; d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản. |
Thu nhập từ trúng thưởng | a) Trúng thưởng xổ số; b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino; d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác. |
Thu nhập từ bản quyền | a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ. 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại. |
| Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. | |
Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này. | |
Các khoản thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2014) như sau:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Mẫu đơn xin giảm thuế TNCN mới nhất năm 2025
Để được giảm thuế TNCN thì bạn có thể làm đơn đề nghị miễn giảm thuế TNCN theo mẫu 01/MGTH quy định tại Phụ lục I Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Cụ thể:

|
Các câu hỏi khác liên quan
Thuế thu nhập cá nhân có được hoàn lại không?
Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc người nộp thuế TNCN sẽ được hoàn lại một phần tiền từ số thuế đã nộp trong năm quyết toán nếu đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật.
Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì cá nhân sẽ được hoàn thuế TNCN nếu thuộc các trường hợp sau:
- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mã số thuế cá nhân là gì?
Mã số thuế TNCN là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế (Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019). Mỗi cá nhân chỉ được cấp duy nhất một mã số thuế và được sử dụng để kê khai thu nhập, nộp thuế, tra cứu thông tin và quản lý thuế TNCN.
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là gì?
Quyết toán thuế TNCN là việc cá nhân (người nộp thuế) có thu nhập chịu thuế thực hiện tự quyết toán hoặc ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức/cá nhân trả thu nhập. Đây là quá trình cá nhân kê khai số thuế TNCN phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
>> Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 trên eTax Mobile
Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị phạt không?
Có, hành vi không quyết toán thuế thu nhập cá nhân sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi không quyết toán thuế TNCN có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 4.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với tổ chức. Hình thức xử phạt, mức tiền phạt sẽ căn cứ vào thời gian chậm nộp hồ sơ.
Khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN?
Căn cứ tiết d.3 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau phải tự quyết toán thuế TNCN
+ Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;
- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này.
+ Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
+ Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.
+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

Trên đây là toàn bộ về thuế TNCN là gì, vai trò và công thức tính thuế TNCN để bạn tham khảo. Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ nắm được cách tính thuế thu nhập cá nhân, từ đó đảm bảo nghĩa vụ và quyền lợi của mình.
Nguồn: Sưu tầm.
