Xây dựng mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh là giai đoạn quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải trải qua. Lên KPI giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả làm việc của mỗi nhân viên. Đồng thời nó cũng là thước đo giúp nhân viên khẳng định năng lực công việc và là bàn đạp để gia tăng thu nhập. Vậy những chỉ số và chỉ tiêu quan trọng nào cần chú ý khi xây dựng mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh? Hãy cùng TopCV tìm hiểu trong bài viết dưới đây để có câu trả lời chính xác nhất.
Các chỉ số đánh giá hiệu quả làm việc của bộ phận kinh doanh
Bất cứ mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh nào cũng có những chỉ số để đánh giá hiệu quả công việc. Đồng thời, tùy vào quy mô và loại hình kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ có các chỉ số đánh giá phù hợp. Dưới đây là những chỉ số KPI quan trọng mà các nhà quản lý cần chú ý khi xây dựng mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh.
Doanh thu mục tiêu
Chỉ số này được đưa ra vào đầu tuần, tháng, quý, năm cho cả bộ phận kinh doanh và cho mỗi nhân viên kinh doanh. Doanh nghiệp cần dựa trên doanh thu của các tuần, tháng, quý trước để đưa ra con số phù hợp. Thông qua doanh thu mục tiêu, nhà quản lý có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh và có các biện pháp cải thiện trong trường hợp cần thiết.
Bạn muốn tìm việc làm nhân viên kinh doanh? Truy cập ngay TopCV để khám phá những cơ hội việc làm nhân viên kinh doanh HOT nhất hiện nay!
|

Tăng trưởng doanh thu hàng tháng
Chỉ số này được tính bằng cách lấy doanh thu tháng này chia cho doanh thu tháng trước. Nếu chỉ số lớn hơn 1, tức là doanh thu tháng này đang có xu hướng gia tăng so với tháng trước. Nghĩa là các nhân viên kinh doanh đang làm việc hiệu quả.
Còn nếu chỉ số bé hơn 1, nghĩa là doanh thu của công ty đang có xu hướng giảm. Lúc này các cấp quản lý cần phải có những chính sách, điều chỉnh kịp thời để cải thiện hiệu quả làm việc, gia tăng doanh thu và lợi nhuận.
>>> Xem thêm: Nhân viên kinh doanh/Sales là gì? Từ A đến Z về nghề Sales
Tỷ suất lợi nhuận trung bình
Thông thường, nhân viên kinh doanh sẽ là người trực tiếp chốt đơn giá sản phẩm và dịch vụ với khách hàng. Tỷ suất lợi nhuận trung bình càng cao nghĩa là nhân viên kinh doanh đem lại càng nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. Với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều sản phẩm cần chú ý chỉ số này để nhân viên có sự linh hoạt trong việc chốt đơn giá.
Tỷ lệ giữ chân khách hàng và tỷ lệ hủy đơn
Hiện nay hầu hết nhân viên kinh doanh đều đảm nhiệm công việc chốt đơn và triển khai các chính sách chăm sóc khách hàng sau khi bán hàng. Tỷ lệ giữ chân khách hàng sẽ tỉ lệ nghịch với tỷ lệ hủy đơn. Vì vậy chỉ số này có thể phản ánh thái độ và khả năng của từng nhân viên kinh doanh.

Tỷ lệ số đơn hàng thành công/số khách tiềm năng
Tỉ số này giúp nhà quản lý đánh giá quy trình và kịch bản sales có phù hợp với tệp khách hàng tiềm năng hay không. Từ đó có sự điều chỉnh để đưa ra phương thức bán hàng và chốt đơn thực sự hiệu quả.
Khám phá 40.000+ việc làm HOT trên TopCV, bạn sẽ tìm thấy công việc phù hợp với năng lực và nhu cầu chỉ với một nút click chuột!
|
Chỉ tiêu cần có trong mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh
Một mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh hiện nay cần có những chỉ tiêu cơ bản dưới đây:
Số contacts mới
Số contacts mới là chỉ tiêu hàng đầu mà bất cứ nhân viên nào cũng cần phải có. Bởi với lĩnh vực kinh doanh bạn phải luôn phải tìm kiếm nguồn khách hàng mới, hoặc là doanh nghiệp của bạn sẽ chết.
Số contacts mới sẽ phản ánh tỉ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành khách hàng sử dụng sản phẩm, tăng hay giảm so với tháng trước,.. Từ đó lý giải nguyên nhân cho sự tăng giảm doanh thu và đưa ra phương pháp giải quyết kịp thời.
Chi phí tìm kiếm khách hàng
Đây là chỉ tiêu không thể thiếu trong mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh. Nếu nhà quản lý không hạn chế chi phí tìm kiếm khách hàng thì sẽ không đảm bảo được lợi nhuận và doanh thu cho doanh nghiệp.
Chi phí tìm kiếm khách hàng thấp có nghĩa là phương pháp tiếp cận của nhân viên kinh doanh đó đang hiệu quả. Nhà quản lý có thể so sánh chi phí của từng nhân viên để điều chỉnh và có kế hoạch thay thế nhân sự.
>>>Tìm việc làm Nhân viên kinh doanh tại TopCV:

Doanh số bán hàng theo địa điểm
Với những doanh nghiệp sở hữu nhiều cửa hàng chi nhánh, nhà quản lý nên áp doanh số bán hàng riêng cho mỗi cửa hàng. Điều này nên được thực hiện sau khi nhà quản lý đã xác định được các địa điểm kinh doanh tiềm năng.
Song song với điều này, ban lãnh đạo cần xác định những yếu tố tạo nên sự chênh lệch đó: vị trí cửa hàng, trang trí mặt tiền, thái độ nhân viên, chất lượng sản phẩm,.. Từ đó có các phương pháp cải thiện các địa điểm có doanh số thấp.
Sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng cũng là chỉ tiêu quan trọng cần có trong mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh. Chỉ tiêu này nên đo bằng những lần phàn nàn của khách hàng/ tháng của một nhân viên cụ thể. Ví dụ doanh nghiệp có thể áp dụng chỉ tiêu không được quá 3-5 lời phàn nàn của khách hàng trong 1 tháng.
>>> Xem thêm: TopCV Pro – Không gian tuyển dụng chuyên biệt kết nối Ứng viên chất với Doanh nghiệp hàng đầu
Tổng hợp các mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh theo từng vị trí
Tùy theo từng vị trí công việc, mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh sẽ có sự khác nhau. Sau đây TopCV sẽ chia sẻ một vài mẫu KPI theo vị trí cho nhân viên kinh doanh để bạn tham khảo:
Mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh vị trí Sales Admin
| Công việc | KPI | Thước đo | Chỉ số/tháng |
| Lưu trữ và quản lý hồ sơ |
| File | |
| Thống kê đơn hàng | Tổng hợp đầy đủ các thông tin về đơn hàng bao gồm:
| File | |
| Quản lý và chăm sóc khách hàng |
| File, số lượng | |
| Hỗ trợ thu hồi công nợ | Theo dõi tiến độ thanh toán của khách hàng để lập báo cáo về số liệu kinh doanh, bao gồm cả số liệu về thu hồi công nợ. | File, số lượng | |
| Lập báo cáo định kỳ theo tháng | Cập nhật báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh của các nhân viên sales gửi cho Trưởng phòng kinh doanh | File | |
| Thực hiện nội quy, quy định của công ty | Số lần vi phạm nội quy, quy định của công ty | Lần |
Mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh vị trí Sales Executive
| Tiêu chí công việc | KPI | Thước đo | Chỉ số/tháng |
| Lập kế hoạch kinh doanh | Lập kế hoạch, ý tưởng và chiến lược kinh doanh hàng tháng | File | |
| Nghiên cứu thị trường và thiết lập đại lý | Nghiên cứu thị trường để đánh giá nhu cầu khách hàng và tiến hành thiết lập đại lý | Số lượng đại lý | |
| Bán hàng qua điện thoại | Liên hệ với khách hàng qua điện thoại hoặc các phương tiện kết nối khác để tìm kiếm cơ hội bán hàng | Lần | |
| Đảm bảo doanh số | Đảm bảo doanh số bán hàng của các thành viên trong đội nhóm | Tỷ lệ % | |
| Thu thập phản hồi khách hàng | Thu thập phản hồi khách hàng để có phương án cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ | Số lượng | |
| Hoàn thành báo cáo | Lập báo cáo công việc hàng tháng gửi lên cấp trên | File |
Mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh vị trí Trưởng nhóm kinh doanh
| Tiêu chí công việc | KPI | Thước đo | Chỉ số/tháng |
| Lập kế hoạch bán hàng | Căn cứ trên chỉ tiêu doanh số do Trưởng phòng kinh doanh giao, lập kế hoạch bán hàng theo tháng, quý | File | |
| Quản lý đội nhóm | Thực hiện công việc quản lý và theo dõi hoạt động của đội nhóm, bao gồm:
| Số lượng | |
| Xây dựng hệ thống kinh doanh | Tìm hiểu và xây dựng đại lý, nhà phân phối sản phẩm/dịch vụ | Số lượng đại lý | |
| Báo cáo về hoạt động kinh doanh | Lập báo cáo chi tiết về doanh thu và tình hình kinh doanh của các điểm bán, đại lý bán hàng, cửa hàng, khách hàng B2B, đối tác bán hàng, nhà phân phối, v.vv.. do mình phụ trách để kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh | File | |
| Tổ chức sự kiện, chiến dịch marketing | Tổ chức các sự kiện, chiến dịch marketing để quảng bá sản phẩm/dịch vụ | Lần | |
| Kiểm soát và thu hồi công nợ | Báo cáo chi tiết về hoạt động thu hồi công nợ có kèm theo số lượng công nợ thu hồi | File, Lần |
Mẫu KPI cho vị trí Quản lý kinh doanh
| Tiêu chí công việc | KPI | Đo lường | Chỉ số/tháng |
| Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh | Xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh theo tháng, quý | File | |
| Xây dựng hệ thống kinh doanh | Thiết lập và xây dựng hệ thống các đại lý, nhà phân phối, khách hàng B2B, v.vv.. | Số lượng | |
| Theo dõi doanh thu kinh doanh hàng tháng | Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu kinh doanh hàng tháng của phòng ban hoặc khu vực cụ thể | Tỷ lệ % | |
| Hoàn thành mục tiêu kinh doanh | Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu kinh doanh của phòng ban hoặc khu vực trong tháng | Tỷ lệ % | |
| Hoạt động kinh doanh |
| Số lượng, tỷ lệ % | |
| Quản lý đội nhóm | Thực hiện hoạt động quản lý đội nhóm bao gồm:
| Số lượng | |
| Tổ chức sự kiện, chiến dịch marketing | Tổ chức các sự kiện, chiến dịch marketing để quảng bá sản phẩm/dịch vụ từ đó thu hút khách hàng | Số lượng | |
| Báo cáo công việc hàng tháng, quý | Lập báo cáo công việc theo tháng, quý gửi lên cấp trên | File |
>>> Xem thêm: 5 cách tìm kiếm khách hàng của nhân viên kinh doanh tốn ít chi phí nhất
Xây dựng mẫu KPI cho nhân viên kinh doanh là giai đoạn quan trọng và là bàn đạp để doanh nghiệp phát triển nhanh chóng. Hy vọng những thông tin ở bài viết trên đây của TopCV sẽ giúp ích cho bạn trong việc xây dựng và đánh giá KPI của nhân viên kinh doanh. Đừng quên theo dõi TopCV để nhận được những thông tin hữu ích về các ngành nghề HOT với mức thu nhập hấp dẫn nhất hiện nay. Bạn cũng có thể sử dụng công cụ tạo CV online của TopCV để tự mình thiết kế mẫu CV chuyên nghiệp gửi đến nhà tuyển dụng nhằm tạo ấn tượng ngay từ vòng nộp hồ sơ ứng tuyển.
Nguồn ảnh: Sưu tầm
